6 thực phẩm bảo vệ não và phòng ngừa bệnh Alzheimer

Giờ đây, các nhà nghiên cứu đã phát hiện một số thực phẩm có thể giúp ngăn ngừa bệnh Alzheimer, bao gồm những thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm đóng gói chứa chất chống ôxy hóa và các chất dinh dưỡng cần thiết để ngăn chặn suy giảm nhận thức.

Ngoài việc dự trữ trong tủ lạnh một số thực phẩm tăng cường cho não, Hiệp hội Alzheimer Hoa Kỳ khuyến nghị nên hạn chế chất béo bão hòa, cholesterol, đường tinh chế, và muối trong chế độ ăn. Chất béo bão hòa và chất béo trans hiện là những mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe não bộ.

Các nghiên cứu cho thấy nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer tăng gấp 3 lần ở những người mà chế độ ăn của họ có chất béo bão hòa nhiều nhất, và những người ăn chất béo trans làm nguy cơ của họ tăng gấp 5 lần. Trong khi có nhiều lựa chọn thực phẩm có thể gây tổn hại não, những thực phẩm dưới đây bạn có thể lựa chọn để tăng cường trí não giúp chống lại bệnh Alzheimer.

Các loại quả mọng

Ăn các loại quả mọng tốt cho não bộ.

Các loại quả mọng như việt quất, mâm xôi, dâu tây chứa hàm lượng cao chất chống ôxy hóa, đã được chứng minh là giúp tăng cường trí não và chống lại các gốc tự do có hại. Vì cơ thể con người không tự sản sinh chất chống ôxy hóa, chúng ta bắt buộc phải hấp thu chúng từ các nguồn thực phẩm và chế phẩm bổ sung.

Cá hồi

Cá hồi có chứa một số axit béo omega-3 với hàm lượng cao nhất. Cơ thể bạn không tự sản sinh các axit béo omega-3, vì vậy bổ sung chúng vào chế độ ăn uống sẽ giúp bạn tăng cường trí não. Theo Trung tâm Y tế của Đại học Maryland, axit béo omega-3 làm giảm viêm, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, cải thiện trí nhớ, ngăn ngừa thay đổi tâm trạng và trầm cảm.

Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo mỗi tuần nên ăn ít nhất 2 phần (100g) cá hồi, hoặc các nguồn axit béo omega-3 tuyệt vời khác từ cá như cá bơn, cá ngừ, cá thu, cá mòi.

Dầu ôliu

Bổ sung dầu ôliu trong chế độ ăn giúp cải thiện khả năng học tập và trí nhớ.

Trong năm 2015, nhóm nghiên cứu từ Trung tâm y tế Đại học Rush đã thiết kế một chế độ ăn để giảm 53% nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer. Chế độ ăn MIND bao gồm phần lớn các loại thực phẩm trong chế độ ăn Địa Trung Hải tốt cho tim cũng làm giảm nguy cơ bệnh Alzheimer ở những bệnh nhân cao tuổi.

Dầu ôliu là trọng tâm của chế độ ăn nhờ các polyphenol nổi trong chất dịch nhớt của nó. Các nghiên cứu cho thấy những chất chống ôxy hóa mạnh cải thiện khả nuawng học tập và trí nhớ ở chuột, và có thể đảo ngược tổn thương trong não.

Cải xoăn và rau bina

Ăn rau lá xanh có liên quan chặt chẽ với mức suy giảm nhận thức thấp hơn; cải xoăn và rau bina nằm trong số những loại rau chống lão hóa hiệu quả nhất trên thị trường. Chúng được đóng gói với folate và B6 - hai loại vitamin quan trọng để bảo vệ não. Một nghiên cứu được công bố vào năm 2013 đã chứng minh cách bổ sung vitamin B có thể làm chậm teo các vùng não liên quan đến bệnh Alzheimer.

Cải xoăn cũng chứa 45 loại flavonoid khác nhau, trong đó có vitamin K và các đặc tính chống viêm và chống ôxy hóa khác. Thêm B12 vào hỗn hợp cùng với folate và B6. Tuy nhiên, con người rất khó hấp thu B12 qua thực phẩm, đó là lý do bổ sung dinh dưỡng có thể giúp bạn đạt được mức tối ưu khi thêm rau lá xanh vào một chế độ ăn.

Nhựa cây phong

Một nghiên cứu mới được công bố năm 2016 đã chỉ ra lợi ích của nhựa cây phong trong việc bảo vệ tế bào não không bị tổn thương. Nhựa cây phong có hơn 100 đặc tính chống viêm, có lợi cho sức khỏe, có thể ngăn chặn các tế bào não quấn lại và kết tụ với nhau - một hiện tượng làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

Củ cải

Những loại rau củ màu tím chứa nitrat, làm tăng lưu lượng máu đến não. Một chu kỳ máu được ôxy hóa ổn định sẽ cải thiện cách hoạt động của não. Có những vùng não bị thoái hóa theo tuổi, và các chuyên gia tin rằng đây là những phần liên quan tới hiện tượng mất trí nhớ và nhận thức kém. Nitrat làm giãn mạch máu và nuôi dưỡng não ở thùy trán - nơi thường phát hiện được bệnh sa sút trí tuệ trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ (MRI). Uống nước ép củ cải đường là một trong những cách thêm các loại rau củ vào chế độ ăn uống của bạn.

BS. Tuyết Mai

(Theo Medicaldaily)

3 lý do vì sao bạn nên thường xuyên ăn dứa

công dụng của dứa đối với sức khỏe

Dứa không chỉ thơm ngon mà còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Dưới đây là lý do vì sao bạn nên thường xuyên bổ sung dứa vào chế độ ăn hàng ngày:

Giàu vitamin C

Một chén dứa cung cấp hơn 100% lượng vitamin C mà cơ thể cần mỗi ngày. Vitamin C giúp tăng cường miễn dịch và hoạt động như một chất chống ôxy hóa bảo vệ tế bào khỏi lão hóa sớm và các bệnh như ung thư, bệnh tim. Vitamin C cũng có tác dụng đối với vòng eo của bạn. Nồng độ vitamin C quá thấp có liên quan với tăng vòng eo và lượng mỡ cơ thể.

Giúp da khỏe mạnh

Dứa rất giàu mangan. Một chén dứa chứa hơn 75% lượng mangan cần thiết mỗi ngày. Mangan cùng với vitamin C rất cần thiết để thúc đẩy tạo collagen, ngăn ngừa chảy xệ da và các nếp nhăn. Mangan cũng hoạt động như một chất chống ôxy hóa bảo vệ tế bào da khỏi tổn thương do tia UV. Đây là một trong những loại quả rất tốt vào mùa hè.

Hỗ trợ tiêu hóa

Bổ sung dứa vào thực đơn hàng ngày giúp hỗ trợ tiêu hóa protein, giảm chướng bụng, khó tiêu. Chất xơ trong dứa có tác dụng phòng ngừa táo bón.

BS P.Liên

(Theo MSN)

Những loại trái cây tốt cho tiêu hóa

Bổ sung trái cây chứa nhiều chất xơ trong chế độ ăn có thể giúp hỗ trợ tiêu hóa và giảm những rối loạn tiêu hóa. Dưới đây là 5 loại trái cây các bác sĩ dinh dưỡng khuyên dùng vì nó tốt hơn cho tiêu hóa của bạn.

Một quả lê cả vỏ chứa lượng chất xơ lớn, khoảng 6g. Lê giàu chất xơ nên tốt cho giảm cholesterol và cải thiện nhu động ruột, do vậy dẫn đến tiêu hóa tốt hơn.

Xoài

Được gọi là vua của các loại trái cây, loại quả này chứa rất nhiều chất xơ và đóng vai trò như một loại quả tiền sinh học. Nó làm tăng vi khuẩn tốt trong hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa tốt hơn. Xoài chứa chất xơ được lên men để sản sinh axit béo chuỗi ngắn (SCFA) có lợi cho chuyển hóa năng lượng.

Đu đủ

Đu đủ là loại quả nhiều chất xơ giúp tiêu hóa dễ dàng. Trong trường hợp táo bón, đu đủ có tác dụng tốt nhất. Đu đủ chứa enzym papain giúp tiêu hóa dễ dàng nhờ phân giải protein.

Quả mọng

Quả mọng chứa nhiều chất xơ. Chúng được coi là “nhà máy điện dinh dưỡng”. Các loại quả mọng còn chứa nhiều vitamin C và cũng có các đặc tính chống oxy hóa giúp chống lại ung thư.

Chuối

Chuối chứa nhiều chất xơ hòa tan, rất tốt để giảm cholesterol và cải thiện tiêu hóa. Chuối chứa pectin là loại chất xơ rất đặc sắc.

BS Cẩm Tú

(Theo THS)

Bệnh tật từ thực phẩm “bẩn”

Thực phẩm không an toàn là gì?

Thực phẩm không an toàn (cộng đồng thường gọi là thực phẩm “bẩn”)là những thực phẩm có chứa rất nhiều tác nhân gây bệnh như: Vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, độc tố nấm, độc tố vi khuẩn, hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc tăng trọng, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc nhuộm màu, chất bảo quản chống thối... Những tác nhân độc hại này khi xâm nhập vào cơ thể con người ban đầu có thể gây các phản ứng tức thời như: Ngộ độc, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy. Về lâu dài có thể gây ra nhiều bệnh khác nhau, dẫn tới tử vong.

Thực phẩm không an toàn rất khó phát hiện bằng mắt thường. Những người có kinh nghiệm quan sát khi đi chợ có thể phân biệt phần nào tuy nhiên trong đa số trường hợp là không thể nhận biết được đâu là thực phẩm không an toàn và đâu là thực phẩm an toàn. Muốn biết chính xác thì cần phải nhờ vào việc kiểm tra qua một quá trình xét nghiệm kỹ lưỡng. Tùy theo nhiều yếu tố khác nhau mà quá trình này có thể dài hoặc ngắn.

Bệnh tật từ thực phẩm “bẩn”Rối loạn nhịp tim là một trong những hệ lụy của thực phẩm “bẩn”.

Tràn lan thị trường thực phẩm “bẩn”

Chưa bao giờ cụm từ “thực phẩm không an toàn” lại được đề cập nhiều như hiện nay. Hàng ngày, truyền thông liên tục đưa tin về thực phẩm này. Những thông tin về lợn tăng trọng có dư lượng salbutamol quá lớn, gà thải loại dư thừa kháng sinh, đậu phụ tẩy trắng và trộn bột thạch cao, hoa quả được thúc chín bằng thuốc kích thích, nước giải khát được pha chế bằng hóa chất, phát hiện các cơ sở sản xuất bánh kẹo sử dụng phẩm màu không rõ nguồn gốc... Việc sản xuất thực phẩm chế biến sẵn với các thành phần và tiêu chuẩn không như đăng ký với cơ quan quản lý không chỉ gây ra các bệnh cấp tính do ngộ độc thực phẩm mà còn là nguyên nhân của nhiều bệnh mạn tính do nhiễm và tích lũy các chất độc hại, gây rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể.

Theo Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra gần 120.000 cơ sở trong tháng 8 và 9/2017, có đến 22% vi phạm các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm. Sai phạm chủ yếu là về điều kiện vệ sinh cơ sở (chiếm 15-20%), 3-5% sai phạm về chất lượng sản phẩm... Các kết quả kiểm nghiệm cho thấy, nhiều thực phẩm sử dụng hàn the, phẩm màu hoặc dùng chất phụ gia quá giới hạn cho phép. Nhiều mẫu không đạt chỉ tiêu vi sinh về tổng số bào tử nấm men - mốc, Coliforms, E.coli, vi khuẩn hiếu khí... Gần 3.000 loại sản phẩm đã bị tiêu hủy. Trong đó, Thanh Hóa hủy gần 500kg bánh xốp nguồn gốc Trung Quốc có chứa kim loại nặng vượt quá mức cho phép, 247kg bánh rán nguồn gốc Trung Quốc có độ ôi khét vượt ngưỡng, 70 kg kẹo gắn đồ chơi có phẩm màu kiềm không được phép sử dụng. Tỉnh này còn tiêu hủy hơn 25 tấn măng tươi và 160kg lưu huỳnh dùng để bảo quản măng...

Trước đó, các lực lượng chức năng đã thu giữ và xử lý hàng trăm tấn chất phụ gia, thực phẩm không rõ nguồn gốc có xuất xứ từ Trung Quốc nhập lậu vào Việt Nam tại các địa bàn Quảng Ninh, Hà Nội, Móng Cái...

Thực phẩm“bẩn”gây ra bệnh gì?

Nếu ăn phải thực phẩm “bẩn”, điều nguy hiểm hơn cả là các chất độc sẽ tích tụ dần trong cơ thể gây ra các bệnh mạn tính, nguy hiểm. Cụ thể:

Nếu ngộ độc kim loại mạn tính gây suy gan, suy thận, thoái hóa hệ thần kinh trung ương, sa sút trí tuệ, bệnh Parkinson, mất ngủ, lo âu, suy giảm trí nhớ, thậm chí suy tủy xương dẫn tới thiếu máu, giảm bạch cầu.

Bệnh tật từ thực phẩm “bẩn”Bệnh parkinson có thể mắc phải do ngộ độc kim loại mạn tính.

Thực phẩm có dư lượng kháng sinh hoặc thuốc kích thích tăng trọng của gia súc sẽ tích tụ dần trong cơ thể có thể gây ra các hiện tượng phù, ứ nước trong cơ thể và các bệnh như rối loạn nhịp tim, kích thích hệ thần kinh làm lo âu, mất ngủ, căng thẳng, sau đó có thể gây suy nhược thần kinh. Bên cạnh đó, khi bị ngộ độc loại này, cơ thể dễ bị đề kháng với các loại kháng sinh nên khi cơ thể bị bệnh sẽ khó điều trị hơn.

Ngộ độc những chất vô cơ như formol, ure, hàn the... có thể gây ra tổn thương gan thận mạn tính cũng là nguy cơ gây ung thư và tổn thương tế bào não.

Chất độc trong thực phẩm bẩn bị ô nhiễm các phụ gia, chất bảo quản hóa học không được phép sử dụng cho người hoặc quá liều cho phép đều có thể gây tổn hại cho các tế bào trong cơ thể và ảnh hưởng đến thế hệ sau. Bởi tế bào sinh sản của hệ sinh dục là một trong các tế bào dễ bị tổn thương nhất. Nếu bị tổn thương sẽ gây ức chế hoạt động của buồng trứng và tinh hoàn, tạo ra nhiều trứng non không đủ trưởng thành vẫn rụng trứng hoặc tạo ra các tinh trùng dị dạng khó thụ thai và dẫn đến vô sinh.

BS. Lê Anh Tiến

Người bệnh tiểu đường có nên ăn dưa hấu?

Người bệnh tiểu đường có nên ăn dưa hấu?

Dưới đây là những lý do:

Một cốc dưa hấu chứa khoảng 14g carb. Nếu bạn bị tiểu đường, bạn nên thận trọng khi hấp thu carb. Vì vậy, nếu bạn ăn dưa hấu bạn có thể cần giảm carb trong các bữa tiếp theo để duy trì độ ổn định của đường huyết. Để duy trì đường huyết trong tầm kiểm soát, bạn cần ăn 40-60g carb mỗi bữa trong ngày. Nếu hấp thu ít hơn hoặc nhiều hơn đều ảnh hưởng tới độ ổn định của đường huyết.

Chỉ số đường huyết của dưa hấu là 72 nên có thể ảnh hưởng tới mức đường huyết của bạn. Nó có thể được tiêu hóa nhanh nên có thể gây ra những dao động trong mức đường huyết.

Nếu bạn muốn ăn dưa hấu, hãy ăn nó cùng với các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp để duy trì độ ổn định đường huyết.

Bạn có thể ăn dưa hấu sau khi lên kế hoạch duy trì bữa ăn một cách cẩn thận dựa trên hàm lượng calo và carbhydrat trong các thực phẩm khác.

Một cốc dưa hấu chứa gần 12g đường, 55 calo và 14g carb. Bạn có thể ăn dưa hấu cùng các thực phẩm khác có chỉ số đường huyết thấp. Ví dụ, bột yến mạch là lựa chọn tốt. Nó sẽ giúp duy trì ổn định đường huyết.

BS Thu Vân

(theo Univadis/Boldsky)

Quả cà tím

Cà tím là loại cây được trồng ở nhiều nơi, được sử dụng chế biến thành các món ăn ngon hoặc muối, ăn sống... Trong mùa hè, cà tím có tác dụng giải nhiệt tiêu nóng rất tốt.

Theo đông y, cà tím có vị ngọt, tính lương (mát), có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, tiêu viêm, tiêu ung, nên được sử dụng trong chữa trị các chứng như ung nhọt, lở loét, chốc lở ngoài da, tai quả cà nấu lấy nước uống để chữa ung nhọt, lở loét... Cà tím còn tác dụng lợi tiểu thông mật, nhuận gan, đề phòng xơ vữa động mạch do tác dụng làm giảm cholesterol. Lấy rễ cà, cuống quả của cà sắc lấy nước uống còn chữa được đi tiểu ra máu, đại tiện ra máu hay lị ra máu. Hạt cà cũng có tác dụng lợi niệu.

Cà tím dài

Trong cà tím (cà dái dê) người ta còn thấy chứa hàm lượng vitamine PP khá cao (trong 1.000g cà tím chứa tới 72g vitamin P) nên có tác dụng tăng cường chất kết dính giữa các tế bào trong cơ thể, bảo vệ huyết quản, phòng ngừa xuất huyết.

Đặc biệt trong cà có chất nightshadesoda (chất kiềm long quì) có công hiệu chống ung thư trên thực nghiệm cho thấy có khả năng ức chế sự tăng sinh các tế bào trong khối u thuộc hệ thống tiêu hóa, nên còn được sử dụng trong điều trị phụ trợ cho các bệnh nhân bị ung thư hay u bướu. Theo một số kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản, cà tím có khả năng phòng ngừa bệnh ung thư vì trong nó chứa nhiều chất chống ôxy hóa có tác dụng tiêu diệt các gốc tự do gây hại cho cơ thể.

Ngoài ra người ta còn thấy giống cà tím còn khả năng làm giảm thiểu cholesterol trong máu vì cà tím chứa nhiều nước và chất xơ. Mặt khác nó còn giúp không tăng cân nhờ nó chứa rất ít calo.

Cà tím chứa nhiều vitamin và muối khoáng sẽ giúp bạn không còn lo ngại mắc bệnh thiếu máu. Thêm vào đó, cà tím chứa nhiều nước và potassium có khả năng kích thích nhịp tim hoạt động tốt. Ngoài ra, magiê và canxi cùng với vitamin A và C trong cà tím có tác dụng cải thiện cấu trúc xương giúp tăng cường hệ miễn dịch. Đồng thời magiê trong cà tím còn chống lại cảm giác bồn chồn, lo lắng và chứng mất ngủ.

Cà tím tròn

Sau đây là vài cách tiêu biểu nhất được sử dụng trong trị liệu từ cà tím:

Dùng cho người bị u cục sưng to ở bụng, sốt rét, sốt ác hàn nhờ tác dụng thanh nhiệt, giải độc: Lấy cà từ 100g - 250g nấu chín ăn trong ngày, cần ăn hàng ngày.

Phòng chống ung thư: Quả cà tươi 100 - 250g thái thành miếng, thịt ba chỉ 150g thái miếng, rau tía tô, mùi tàu, lá lốt thái nhỏ, hành tăm thái khúc, tỏi thái lát, mắm muối, mì chính... vừa đủ. Riêng tỏi cần thái lát để trong không khí chừng 15 phút để tinh tỏi kết hợp với không khí sẽ tạo ra một chất có tác dụng kháng ung thư. Bởi vậy sau khi nấu cà cùng thịt lợn nhừ rồi mới cho các gia vị mắm muối, cuối cùng cho hành, tỏi, mùi tàu, tía tô, mì chính đảo đều bắc ra ngay, không được để lâu sẽ mất tác dụng của tỏi và rau thơm.

Chữa lở loét ngoài da: Lấy quả cà tươi rửa sạch lau khô đem thái và giã nát đắp vào nơi loét lở băng lại. Tác dụng hoạt huyết, tiêu viêm.

Cần lưu ý: Về cuối thu sang đông quả cà có vị hơi chát, đắng nên thiên về tính hàn hơn, do vậy những người có thể chất hư hàn không nên ăn nhiều nhất là người đang bị tiêu lỏng.

BS. Hoàng Xuân Đại

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân sau khi ghép thận

Ăn uống

Sau khi ghép thận, cơ thể đòi hỏi nhiều protein hơn để phục hồi nhanh hơn và cải thiện hệ miễn dịch. Ngoài ra, những bệnh nhân trước đây từng chạy thận nhân tạo chỉ được hấp thu ít protein thì sau khi ghép thận được khuyến nghị tăng cường protein.

Tuy nhiên, việc bổ sung protein trong giai đoạn đầu ở mỗi người cũng khác nhau. Trong phần lớn các trường hợp sau ghép thận, bệnh nhân dần hồi phục cảm giác thèm ăn, do vậy, không cần bất cứ chế phẩm bổ sung nào. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân cảm thấy lượng protein hấp thu của mình chưa đủ thì có thể tiếp tục dùng các chế phẩm bổ sung sau cấy ghép nhưng chỉ sau khi đã tư vấn bác sĩ chuyên khoa thận.

Không giống như quan niệm sai lầm phổ biến trước đây là bệnh nhân ghép thận có thể ăn tất cả mọi thứ sau khi ghép thận, người bệnh cần tuân thủ một chế độ ăn uống nghiêm ngặt phụ thuộc vào sự hồi phục và sức khỏe toàn thân. Bệnh nhân có thể bắt đầu ăn bình thường sau 3-6 tháng ghép thận vì đây là thời gian trung bình cần để ức chế miễn dịch ổn định trở lại và có nguy cơ thấp.

Thực đơn cho người sau ghép thậnSau ghép thận, bệnh nhân cần bổ sung thêm lượng protein nhưng không nên ăn cùng các loại salad vì tránh ăn rau sống.

Ăn đồ đã nấu chín. Không ăn đồ sống, đồ biển (dễ nhiễm khuẩn E.colilegionella), nước chưa đun sôi, sữa tươi, rau quả đã dập nát. Không nên ăn các loại đồ nóng, đậu các loại. Kiêng rượu và các đồ uống có cồn khác.

Thực hiện chế độ ăn điều độ, ít muối, chất béo và đường. Cụ thể là: đạm 0,55-1g/kg; dầu cá: 3-6g (dầu cá tốt cho lọc cầu thận); muối: 2-3g; vitamin C: hơn 100mg (vitamin C giúp tránh lắng đọng oxalate ở thận ghép).

Sinh hoạt cá nhân

Theo dõi tình trạng sức khỏe chung và thận ghép, bao gồm theo dõi nước tiểu trong 24 giờ và tình trạng các bệnh kèm theo (tăng huyết áp, tiểu đường, bướu cổ, viêm gan…). Bệnh nhân tăng huyết áp phải có sổ tự theo dõi huyết áp.

Thường xuyên luyện tập sức khỏe để đề phòng rối loạn dị hóa đạm, yếu cơ, tăng mỡ trong máu, béo phì, loãng xương…

Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Khi ra ngoài trời phải mang khẩu trang, đội nón. Dùng kem chống nắng khi đi biển hoặc khi phải ở ngoài trời nhiều giờ liên tục.

Tránh để mắc cảm cúm, tránh gần những người bị các bệnh truyền nhiễm; các loại gia súc, gia cầm.

Môi trường trong nhà cần sạch sẽ, thoáng mát. Không nuôi chim, súc vật nếu không thể kiểm soát lây nhiễm. Với môi trường bên ngoài, cần tránh khu vực ô uế, đám tang người có bệnh truyền nhiễm, nơi đông người (nhất là trong mùa có dịch bệnh hô hấp).

Những điều cần lưu ý

Bệnh nhân phải dùng thuốc ức chế miễn dịch suốt đời. Do loại thuốc này có độc tính cao.

Bệnh nhân không được tự ý:

- Ngừng uống thuốc vì tác dụng phụ hay vì cảm thấy đã khoẻ mạnh.

- Thay đổi liều lượng thuốc cũng như thời gian uống thuốc.

- Uống gấp đôi liều lượng thuốc khi lỡ quên một liều mà phải báo ngay cho bác sĩ của bạn.

- Uống thuốc mà không được chỉ dẫn hoặc ghi đơn của bác sĩ theo dõi sau ghép cho bạn kể cả các loại thuốc cảm cúm thông thường.

- Uống thuốc nếu có nghi ngờ rằng thuốc đó không giống với lần trước bệnh nhân đã mua.

BS. Trần Anh Ngọc